Câu hỏi đuôi (Question Tags)
I. Cách thêm câu hỏi đuôi
+ Dùng cùng hình thức của động từ chính hoặc trợ động từ như trong mệnh đề chính.
+ Nếu mệnh đề chính ở thể phủ định thì câu hỏi đuôi ở thể xác định, nếu mệnh đề chính ở thể xác định thì câu hỏi đuôi ở thể phủ định.
+ Không đổi thì của động từ.
+ Dùng cùng chủ ngữ với mệnh đề chính. Câu hỏi đuôi phải là đại từ làm chủ ngữ.
+ Động từ have có thể dùng làm động từ chính hoặc trợ động từ. Khi là động từ chính thì phải dùng do, does, hoặc did trong câu hỏi đuôi.
+ Nếu có there và it ở đầu câu thì câu hỏi đuôi cũng phải bao gồm there hoặc it.
+ Nếu mệnh đề chính là câu mệnh lệnh thì câu hỏi đuôi sẽ là "will you?".
+ Nếu mệnh đề chính có "let's" thì câu hỏi đuôi sẽ là "shall we?".
+ Nếu chủ ngữ và động từ ở mệnh đề chính là "I am" thì câu hỏi đuôi sẽ là "aren't I"?.
Ví dụ:
- You have a car, don't you?
- You have been to New York, haven't you?
- We don't go to school tomorrow, do we?
- There are only twenty students in our class, aren't there?
- She has a new bicycle, doesn't she?
- You and I talked with the teacher yesterday, didn't we?
- Let's go out for a walk, shall we?
- Don't be late, will you?
- Open the box, will you?
- I am late, aren't I?
II. Ý nghĩa của câu hỏi đuôi
+ Nếu cho rằng người nghe đồng ý với mình, ta đọc xuống giọng.
Ví dụ:
A: Tony doesn't look very well today, does he?
Hôm nay Tony trông không khỏe lắm, phải không?
B: No, he look awful.
Phải, anh ấy trông không khỏe.
+ Nếu thật sự muốn hỏi để biết thông tin, ta đọc lên giọng.
Ví dụ:
- You haven't been to Dalat, have you?
III. Ý nghĩa của "Yes & No" trong câu trả lời
- You're not going to school today, are you?
Hôm nay bạn sẽ không đi học, phải không?
- Yes.
Có. (có nghĩa là tôi sẽ đi học)
- No.
Không. (có nghĩa là tôi sẽ không đi học)